>
Cypriniformes (Carps) >
Danionidae (Danios) > Rasborinae
Etymology: Rasbora: Rasbora, an Indian word for a fish, also used in Malay peninsula; ataenia: Name from Latin noun 'taenia' meaning ribbon or band; prefix ‘a’ means ‘without’; the name
'ataenia'refers to the absence of a mid lateral color band on the body of the new fish.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
; nước ngọt sống nổi và đáy. Tropical
Sự phân bố
Lãnh thổ | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Bản đồ điểm | Những chỉ dẫn | Faunafri
Asia: India.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 11.2 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 132412)
Mô tả ngắn gọn
Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học
This species is distinguished by the following characters: no lateral color stripe; body slender, its depth 19.4-21.7 % SL; dorsal fin branched rays 7; anal fin branched rays 5; snout short (26.1- 28.6 % HL); head deep (HD 58.4- 62.2 % HL) (Ref. 132412).
Cross section: oval.
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Plamoottil, M., 2016. Rasbora ataenia, a new freshwater fish from Kerala, India. Int'l Journal of Innovative Studies in Aquatic Biology and Fisheries 2(5):20-24. (Ref. 132412)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các nghề cá: có khả năng có lợi
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00708 (0.00291 - 0.01722), b=3.08 (2.89 - 3.27), in cm total length, based on LWR estimates for this Genus-body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 3.2 ±0.4 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low vulnerability (10 of 100).
🛈