Pseudochromis jace, Zippered dottyback

Pseudochromis jace Allen, Gill & Erdmann, 2008

Zippered dottyback
Tải lên của bạn hình ảnh Và Video
Các tranh (Ảnh) | Google image
Image of Pseudochromis jace (Zippered dottyback)
Pseudochromis jace
Hình ảnh của Allen, G.R.

Phân loại / Tên Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Ovalentaria/misc (Various families in series Ovalentaria) > Pseudochromidae (Dottybacks) > Pseudochrominae
Etymology: Pseudochromis: Greek, pseudes = false + Greek, chromis = a fish, perhaps a perch (Ref. 45335)jace: Named for the four children of Lisa and Michael Anderson, using the first letter of each of their names; noun in apposition.
Eponymy: An acronymic eponym composed of the first letter of Jonathan, Alex, Charlie and Emily, the children of Lisa and Michael Anderson, who successfully bid to conserve this species at the Blue Auction, a black-tie charity auction in Monaco (20 September [...] (Ref. 128868), visit book page.
More on authors: Allen, Gill & Erdmann.

Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối Sinh thái học

biển gần đáy; mức độ sâu 38 - 52 m (Ref. 90102). Tropical; 3°S - 5°S, 134°E - 135°E

Sự phân bố Lãnh thổ | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Bản đồ điểm | Những chỉ dẫn | Faunafri

Western Pacific: New Guinea, Indonesia.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi

Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 6.3 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 74964)

Mô tả ngắn gọn Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng) : 3; Các vây lưng mềm (tổng cộng) : 26; Tia cứng vây hậu môn: 3; Tia mềm vây hậu môn: 15. This species is distinguished from its congeners by the following set of characters: D III,26, all segmented rays branched; A III,15; 30-34 scales in lateral series; 18-20 circumpeduncular scales; gill rakers 6 + 13; teeth of outer ceratobranchial-1 gill rakers well developed on raker tips only; rounded caudal fin with pointed tip; basal one-fifth to one-third of dorsal fin with dark stripe. The new species appears to be closely related to P. pictus (Alor, Indonesian) and P. reticulatus (off NW coast of Australia); where the 3 have similar preserved and probably live coloration (unknown for P. reticulatus), similar morphometric and meristic values, and share an unusual rounded caudal fin with a pointed tip. P. reticulatus is distinctive in having only 16 circumpeduncular scales (vs. 18-20 in P. jace, and 20 in P. pictus (Ref. 74964).
Body shape (shape guide): elongated; Cross section: compressed.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Observed on rubble slopes at depths of 38 to 52 m; solitarily or in pairs around isolated rock-coral outcrops on otherwise low-profile sand/rubble bottoms (Ref. 74964).

Vòng đời và hành vi giao phối Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Tài liệu tham khảo chính Tải lên tài liệu tham khảo của bạn | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Allen, G.R., A.C. Gill and M.V. Erdmann, 2008. A new species of Pseudochromis (Pisces:Psuedochromidae) from Papua Barat Province, Indonesia. aqua, Int. J. Ichthyol. 13(3-4):155-162. (Ref. 74964)

Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 29 June 2024

CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Mối đe dọa đối với con người

  Harmless





Sử dụng của con người

FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Sinh thái dinh dưỡng
Thức ăn (con mồi)
Thành phần thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần ăn
Các động vật ăn mồi
Sinh thái học
Sinh thái học
Biến động dân số
Các thông số tăng trưởng
Độ tuổi / kích thước tối đa
Chiều dài-trọng lượng tương đối
Chiều dài-chiều dài tương đối.
Chiều dài-tần số
Chuyển đổi khối lượng
Bổ xung
Sự phong phú
Vòng đời
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Độ trưởng thành/Mang liên quan
Sự sinh sản
Đẻ trứng
Tập hợp sinh sản
Các trứng
Sự phát triển của trứng
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Sự phân bố
Lãnh thổ
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
BRUVS - Video
Giải phẫu
Vùng mang
Não
sỏi tai
Sinh lý học
Thành phần cơ thể
Chất dinh dưỡng
Thành phần ô-xy
Kiểu bơi
Tốc độ bơi
Sắc tố thị giác
Tiếng cá
Bệnh tật & Ký sinh trùng
Độc tính (LC50)
Di truyền
Bộ gen
Di truyền
Sự dị hợp tử
Di sản
Đa dạng di truyền
Liên quan đến con người
Hệ thống nuôi trồng thủy sản
Các tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Các trường hợp ngộ độc Ciguatera
Tem, tiền xu, v.v.
Tiếp cận
Người cộng tác
Các tài liệu tham khảo
Các tài liệu tham khảo

Các công cụ

Báo cáo đặc biệt

Tải xuống XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | OneZoom | Open Tree of Life | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | TreeBase | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Zoobank | Tạp chí Zoological Record

Ước tính dựa trên mô hình

Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo 82804):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00501 (0.00191 - 0.01317), b=3.10 (2.88 - 3.32), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo 69278):  3.4   ±0.5 se; based on size and trophs of closest relatives
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref. 59153):  Low vulnerability (10 of 100). 🛈