>
Siluriformes (Catfishes) >
Siluridae (Sheatfishes)
Etymology: Pterocryptis: Greek, pteron = wing, fin + Greek, kryptos = hidden (Ref. 45335); verecunda: From the Latin verecundus meaning shy, in reference to the gnital papilla of this species, which is partly concealed by the anus. The name is used as an adjective.
More on authors: Ng & Freyhof.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
; nước ngọt gần đáy. Tropical
Asia: Cat Ba Island in northeastern Viet Nam.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 13.2 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 41525)
Mô tả ngắn gọn
Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học
Các vây lưng mềm (tổng cộng) : 4; Tia mềm vây hậu môn: 56 - 61; Động vật có xương sống: 55. Genital papilla concealed by the anus. A unique combination of the following characters: head width 15.3-16.2% SL; head depth 10.6-11.7% SL; and pelvic-fin length 6.6-7.2% SL (Ref. 41525).
Body shape (shape guide): elongated; Cross section: compressed.
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Ng, H.H. and J. Freyhof, 2001. A review of the catfish genus Pterocryptis (Siluridae) in Vietnam, with the description of two new species. J. Fish Biol. 59(3):624-644. (Ref. 41525)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00562 (0.00281 - 0.01127), b=3.00 (2.83 - 3.17), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 3.6 ±0.6 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low vulnerability (10 of 100).
🛈