>
Cypriniformes (Carps) >
Danionidae (Danios) > Chedrinae
Etymology: Nematabramis: Greek, nema, -atos = filament + Old French, breme, bresme = a fresh water fish; 1460 (Ref. 45335).
Eponymy: Alfred Hart Everett (1848–1898) was a British civil servant who worked as an administrator in North Borneo. [...] (Ref. 128868), visit book page.
More on author: Boulenger.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
; nước ngọt sống nổi và đáy. Tropical
Asia: Sabah.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 10.5 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 34011)
Mô tả ngắn gọn
Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học
Recorded from rivers. Adults found mostly in deeper, slower areas, while sub-adults found in riffles and juveniles in cut-off areas (Ref. 34011).
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
The fish prefer to spawn in shallow water with temperatures ranging from 26-28C. The different time needed to reach maturity by males and females creates problems when trying to be bred in captivity (Ref. 1672).
Herre, A.W.C.T., 1924. Distribution of the true freshwater fishes in the Philippines. I. The Philippine Cyprinidae. Philipp. J. Sci. 24(3):249-307. (Ref. 2929)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các nghề cá: không ích lợi (thú vị)
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5312 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00427 (0.00220 - 0.00828), b=2.96 (2.79 - 3.13), in cm total length, based on LWR estimates for this species & (Sub)family-body (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 3.3 ±0.4 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (K=0.41-0.73; tm=1-1.5).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low vulnerability (23 of 100).
🛈