>
Anguilliformes (Eels and morays) >
Congridae (Conger and garden eels) > Bathymyrinae
Etymology: Ariosoma: Greek, ari = very, strength, superiority + Greek, soma = body (Ref. 45335).
More on author: Günther.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
biển cùng sống ở rạn san hô; mức độ sâu 10 - 50 m (Ref. 90102). Tropical; 28°N - 26°S
Indo-Pacific: Madagascar, Taiwan, Sulawesi, Marshall Is., Hawaiian Is., Society Is., and Tahiti.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 83.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 123550)
Động vật có xương sống: 154 - 159. Colorful congrid with a stiff caudal fin adapted for rapid backward burrowing (Ref. 37816).
Body shape (shape guide): eel-like; Cross section: circular.
A colorful congrid that lives beneath the sand of lagoon and seaward reefs (Ref. 1602). Benthic (Ref. 58302). Feeds on small fishes and crustaceans (Ref. 89972).
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Smith, D.G., H.-C. Ho, J.F. Huang and Y.H. Chang, 2018. The congrid eel genus Ariosoma in Taiwan (Anguilliformes: Congridae), with description of a new species. Zootaxa 4454(1):84-106. (Ref. 123550)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các nghề cá: không ích lợi (thú vị)
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Nhiệt độ ưa thích (Tài liệu tham khảo
123201): 24.7 - 28.9, mean 27.5 °C (based on 284 cells).
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00112 (0.00047 - 0.00271), b=3.06 (2.85 - 3.27), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 4.1 ±0.7 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Moderate to high vulnerability (53 of 100).
🛈